Chữ ký sô Viettel

  • Home
  • /
  • Chữ ký sô Viettel

BẢNG GIÁ CHỮ KÝ SỐ VIETTEL

1 NĂM
1.400K / 1 NĂM

  • Thời hạn sử dụng 12 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Viettel: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

3 NĂM
2.100k / 3 năm

  • Thời hạn sử dụng 36 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Viettel: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

2 NĂM
1.950k / 2 NĂM

  • Thời hạn sử dụng 24 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Viettel: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

Chữ ký số Viettel là một trong những chữ ký số uy tín nhất được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các giao dịch điện tử bao gồm:

– Các dịch vụ pháp lý doanh nghiệp/cá nhân: kê khai thuế qua mạng, kê khai hải quan điện tử, công tác đấu thầu trực tuyến.

– Các giao dịch điện tử: chứng khoán điện tử, ngân hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến.

Thủ tục và cách thức đăng ký chữ ký số Viettel cho doanh nghiệp mới thành lập

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý trước khi đăng ký bao gồm:

  1. Bản Photo Giấy phép kinh doanh (đóng mộc treo của công ty)
  2. Bản Photo CMND người đại diện pháp luật (đóng mộc treo của công ty)

Bước 2: Liên hệ Đại lý ủy quyền cấp 1 của Viettel

Qua hotline: 0898 300 247 – 0898 311 247 – 0869 666 247

Hoặc

Quý khách có thể chụp ảnh hoặc scan bản gốc về Email: hungphat247@gmail.com

Bước 3: Tiếp nhận và đăng ký

Sau khi nhận được hồ sơ, Đại lý chữ ký số Viettel sẽ tiến hành đăng ký chữ ký số cho quý doanh nghiệp theo gói cước đã được lựa chọn.

Bước 4: Bàn giao và thanh toán phí

– Nhân viên Đại lý chữ ký số Viettel sẽ đến bàn giao chữ ký số và hỗ trợ cài đặt

– Xuất hóa đơn và thanh toán phi dịch vụ

Hướng dẫn thủ tục gia hạn chữ ký số Viettel

Quý khách cần chuẩn bị những giấy tờ sau để gia hạn dịch vụ chữ ký số của Viettel:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  1. USB Token hiện tại
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đóng dấu treo của công ty)
  3. CMND hoặc Căn cước công dân (có đóng dấu treo của công ty)

Bước 2: Liên hệ để được gia hạn

Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline: 0898 300 247 – 0898 311 247 – 0869 666 247 để nhân viên của Viettel tiến hành đấu nối và gia hạn chữ ký số Viettel cho quý khách theo gói cước được yêu cầu

Bước 3: Bàn giao chữ ký số + Chứng thư số

– Xuất hóa đơn GTGT

– Bàn giao lại chữ ký số đã được gia hạn

– Thanh toán phí dịch vụ

Xử lý khi thiết bị chữ ký số Viettel bị mất hoặc hỏng

Do tính chất an toàn của chữ ký số, USB token lưu trữ và bảo vệ khóa bí mật của người dùng, không cho phép copy hay backup.

Nếu bị mất USB token, Quý khách hàng nên nhanh chóng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Đổi mật khẩu USB Token Viettel-CA

Trả lời:

Mật khẩu (PIN code) của thiết bị token dùng để bảo vệ việc sử dụng token trái phép.

Nếu quý khách nghi ngờ mật khẩu đã bị lộ thì có thể tự thay đổi bằng phần mềm quản lý thiết bị kèm theo Token.

Xin lưu ý : Quý khách phải tắt chế độ gõ tiếng Việt trước khi thay đổi mật khẩu token – nếu gõ sai mật khẩu 3 lần, token sẽ bị khóa

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ VIETTEL-CA

–           Căn cứ Bộ luật Dân sự được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005;

–           Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011;

–           Căn cứ Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2005;

–           Căn cứ nghị định 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số;

–           Căn cứ vào nhu cầu của bên sử dụng, căn cứ vào thỏa thuận với đại lý uỷ quyền dịch vụ Viettel-CA và khả năng cung cấp dịch vụ viễn thông của Trung tâm Giải pháp Công nghệ thông tin và Viễn thông Viettel (thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel).

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ  (Gọi tắt là bên A ):

Tên cơ quan/tổ chức:            ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ giao dịch:     ……………………………………….……………………………………….

Địa chỉ thanh toán:   ………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:           ……………………    Số Fax:          …….…………………………………….

Số tài khoản:                       ……………………    Mở tại:            …………………………………………..

Mã số thuế:   ………………………………………………………………………………..

Giấy phép ĐKKD/QĐ thành lập/CMND số: ……………………do……………………cấp ngày: ……..

Ng¬ười đại diện:      …………………        Chức vụ:        …………………………………………..

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (Gọi tắt là bên B ): TRUNG TÂM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG VIETTEL – CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

Trụ sở chính: Số 1 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội

Địa chỉ giao dịch:     Số 1 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội

Địa chỉ thanh toán:   Số 1 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội

Số điện thoại:           ……………………    Số Fax:          ………………………………………….

Số tài khoản:                       0511100046002       Mở tại:            Ngân hàng TMCP Quân đội, CN Điện Biên Phủ, Hà Nội

Tên đơn vị thụ hưởng:       Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Mã số thuế:   0100109106-458

Giấy phép ĐKKD/QĐ thành lập/CMND số: 0100109106-458 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày: 29/11/2012

Ng¬ười đại diện:      Trần Thế Cương     Chức vụ:        Giám đốc Trung tâm

BÊN ĐẠI LÝ ỦY QUYỀN DỊCH VỤ VIETTEL-CA (Gọi tắt là bên C):

Trụ sở chính:

Số điện thoại:                       Số Fax:          …………………………………..

Số tài khoản:                                   Mở tại:

……………………………………

Tên đơn vị thụ hưởng:

Mã số thuế:

Giấy phép ĐKKD/QĐ thành lập số:

Ng¬ười đại diện:                  Chức vụ:

Sau khi thoả thuận, các bên thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng VIETTEL – CA với các nội dung sau:

Điều 1: Các định nghĩa và diễn giải:

“Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng VIETTEL-CA”: là tổ chức chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng VIETTEL-CA, được gọi tắt là VIETTEL-CA. Quyền hạn và trách nhiệm của VIETTEL-CA trong hợp đồng này được hiểu là quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm Giải pháp Công nghệ thông tin và Viễn thông Viettel, đơn vị thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel.

“Bên cung cấp dịch vụ”: là đơn vị trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng VIETTEL-CA (căn cứ theo chỉ thị số 144/CT-VTQĐ-VT do Tập đoàn Viễn thông Quân độiViettel ban hành ngày 13/08/2010 về việc triển khai, quản lý, kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Viettel-CA), trên đây gọi tắt là Bên B.

“Bên sử dụng dịch vụ”: là bên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng VIETTEL-CA, trên đây gọi tắt là Bên A.

“Bên đại lý ủy quyền dịch vụ Viettel-CA”: là đơn vị ký hợp đồng hợp tác làm đại lý ủy quyền của Viettel, được Viettel ủy quyền: chủ động thực hiện các công đoạn trong quá trình bán hàng (tiếp xúc, tư vấn giới thiệu, ký hợp đồng, đấu nối, bàn giao chứng thư số Viettel-CA cho khách hàng), trên đây gọi tắt là Bên C.

Điều 2. Nội dung công việc

1.1. Bên B cung cấp cho Bên A chứng thư số gói …………….………………, thời hạn sử dụng ……………… tháng.

1.2. Bên B đảm bảo cung cấp chứng thư số cho bên A với các đặc tính sau:

– Đảm bảo tính chống chối bỏ của người sử dụng chữ ký số để ký các giao dịch.

– Đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản được ký bởi chữ ký xác thực hợp lệ.

– Chứng thư số có tính xác thực cao

– Chứng thư số có tính bảo mật cao

1.3 Bên C đại diện cho Viettel thực hiện thu phí của dịch vụ, đấu nối và bàn giao dịch vụ cho Bên A.

Điều 3. Tiến độ cung cấp dịch vụ

Bên C sẽ bàn giao chứng thư số cho Bên A trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi ba bên ký kết hợp đồng và Bên A hoàn thành trách nhiệm thanh toán các khoản phí cho bên C.

Điều 4. Cước phí dịch vụ

4.1. Bên A thanh toán 1 lần cho Bên C cước phí sử dụng dịch vụ trọn gói trong …..tháng khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

4.2. Giá cước trọn gói trong …..tháng của hợp đồng (đã bao gồm thuế VAT 10%) là…………………………………………(Bằng chữ:……………………………………………)

Điều 5. Điều khoản thanh toán

Các khoản cước phí Bên A đã thanh toán cho Bên C sẽ không được Bên C hoàn trả trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng .

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1. Bên A có nghĩa vụ cung cấp thông tin có liên quan đến chứng thư của Bên A một cách trung thực, chính xác; xuất trình các giấy tờ phục vụ cho việc cấp chứng thư số cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và thiệt hại xảy ra nếu vi phạm quy định này.

6.2. Cung cấp khóa bí mật và những thông tin cần thiết cho các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh để phục vụ việc đảm bảo an ninh quốc gia hoặc điều tra tội phạm theo quy định của pháp luật.

6.3 Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn, bí mật trong suốt thời gian chứng thư số của Bên A có hiệu lực và tạm dừng.

6.4. Thông báo ngay cho bên B hoặc VIETTEL-CA nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng trái phép để có các biện pháp xử lý.

6.5. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thiệt hại xảy ra nếu vi phạm quy định tại khoản 6.3 và khoản 6.4 của Điều này.

6.6. Đồng ý để VIETTEL-CA công khai thông tin về chứng thư số của Bên A trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số của VIETTEL-CA.

6.7 Khi đã cung cấp chứng thư số cho người khác với mục đích để giao dịch, Bên A được coi là đã cam kết với người nhận rằng Bên A là người nắm giữ hợp pháp khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số và những thông tin trên chứng thư số liên quan đến Bên A là đúng sự thật, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ xuất phát từ chứng thư số đó.

6.8. Bên A có quyền yêu cầu Bên B/VIETTEL-CA cung cấp những thông tin sau:

  1. a) Phạm vi, giới hạn sử dụng, mức độ bảo mật, phí, lệ phí cho việc cấp và sử dụng của loại chứng thư số mà Bên A xin cấp và những thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của bên A
  2. b) Những yêu cầu để đảm bảo sự an toàn trong lưu trữ và sử dụng khoá bí mật;
  3. c) Thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh chấp;

6.9. Bên A có quyền yêu cầu Bên B/VIETTEL-CA tạm dừng, thu hồi lại chứng thư số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó.

Điều 7. Nghĩa vụ của Bên C

7.1. Hướng dẫn những thông tin sau đây cho Bên A trước khi ký hợp đồng:

  1. a) Giới hạn sử dụng, mức độ bảo mật, phí, lệ phí cho việc cấp và sử dụng của loại chứng thư số mà người đó xin cấp và những thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số;
  2. b) Những yêu cầu để đảm bảo sự an toàn trong lưu trữ và sử dụng khoá bí mật;
  3. c) Thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh chấp;

7.2. Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc Bên C để lộ khoá bí mật của Bên A trong quá trình chuyển giao, hoặc lưu trữ khóa bí mật của Bên A sau khi Bên C đã bàn giao khóa bí mật cho Bên A.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

8.1. VIETTEL-CA có nghĩa vụ lưu trữ những thông tin liên quan đến Bên A một cách an toàn và chỉ được sử dụng thông tin này vào mục đích liên quan đến chứng thư số, trừ trường hợp thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

8.2. Bồi thường cho Bên A trong trường hợp thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc đưa lên chứng thư số những thông tin không chính xác so với những thông tin do Bên A đã cung cấp.

8.3. Đảm bảo an toàn trong suốt quá trình tạo và chuyển giao chứng thư số cho thuê bao.

8.4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên chứng thư số của Bên A đúng như những thông tin bên A đã cung cấp khi đăng ký và ký hợp đồng.

8.5. Đảm bảo kênh tiếp nhận thông tin yêu cầu tạm dừng chứng thư số và yêu cầu thu hồi chứng thư số hoạt động tất cả các ngày trong năm.

8.6. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan trong trường hợp thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc không tuân thủ các quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 Nghị định 26/2007/NĐ-CP.

8.7. Đảm bảo lưu trữ các thông tin liên quan đến chứng thư số của Bên A trong thời hạn ít nhất là 5 năm, kể từ khi chứng thư số bị thu hồi.

8.8. Đảm bảo giữ bí mật toàn bộ quá trình tạo cặp khoá cho cặp khóa của Bên A.

8.9. Tận dụng mọi phương tiện và với nỗ lực cao nhất để thông báo cho Bên A đồng thời áp dụng những biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời trong trường hợp Bên B phát hiện thấy dấu hiệu khoá bí mật của Bên A đã bị lộ, không còn toàn vẹn hoặc sự sai sót nào khác có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của Bên A.

8.10. Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc VIETTEL-CA để lộ quá trình tạo khoá, lộ khoá bí mật của Bên A trong quá trình chuyển giao, hoặc lưu trữ khóa bí mật của Bên A sau khi đã giao khóa bí mật cho Bên A.

8.11. Khi tạm dừng cấp chứng thư số mới, VIETTEL-CA phải thông báo công khai việc tạm dừng trên trang tin điện tử của mình và báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8.12. Trong thời gian tạm dừng cấp chứng thư số mới, VIETTEL-CA có trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến chứng thư số đã cấp.

8.13. VIETTEL-CA phải công khai và duy trì thông tin trên trang tin điện tử của mình những thông tin sau:

  1. a) Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực (CP/CPS).
  2. b) Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao.

8.14. VIETTEL-CA có quyền cung cấp thông tin của Bên A cho cơ quan quản lý nhà nước trong các trường hợp:

  1. a) Cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan an ninh những thông tin cần thiết nhằm phục vụ công tác đảm bảo an ninh thông tin, điều tra phòng chống tội phạm theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về tố tụng quy định.
  2. b) Trong trường hợp khẩn cấp do pháp luật về tình trạng khẩn cấp quy định hoặc để đảm bảo an ninh quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải thực hiện mọi nghĩa vụ hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8.15. Tạm dừng cấp chứng thư số mới trong các trường hợp sau:

  1. a) Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ của VIETTEL-CA có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên A
  2. b) Khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8.16. Tạm dừng dịch vụ của Bên A trong trường hợp:

Chứng thư của Bên A hết thời hạn hiệu lực mà Bên A không tiếp tục đóng phí duy trì dịch vụ.

Điều 9. Tạm ngưng dịch vụ

9.1 Dịch vụ của Bên A sẽ tạm ngưng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

  1. a) Khi Bên A yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được Bên B/VIETTEL-CA xác minh là chính xác;
  2. b) Khi Bên B/VIETTEL-CA phát hiện ra bất cứ sai sót nào có ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng chứng thư;
  3. c) Khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  4. d) Theo điều kiện tạm dừng chứng thư số đã được quy định trong hợp đồng giữa Bên A, Bên B và bên C.

9.2. Khi có căn cứ tạm dừng chứng thư số, Bên B sẽ tiến hành tạm dừng, đồng thời ngay lập tức thông báo cho Bên A và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số việc tạm dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc tạm dừng.

9.3. Chứng thư số của Bên A sẽ được khôi phục lại khi các căn cứ để tạm dừng chứng thư số tại Khoản 9.1 của Điều 9 kết thúc, hoặc thời hạn tạm dừng theo yêu cầu của Bên A đã hết.

Điều 10. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng

10.1. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

10.1.1. Hết thời hạn quy định tại Điều 11 dưới đây

10.1.2. Do Bên A trong khi sử dụng dịch vụ có hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ Bưu chính viễn thông, các thể lệ và quy định về khai thác dịch vụ; không thanh toán cước phí dịch vụ như quy định tại hợp đồng này.

10.2. Thanh lý hợp đồng

Hợp đồng được coi như là tự động thanh lý khi hết thời hạn hợp đồng mà hai bên không xảy ra tranh chấp.

Điều 11. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn đến khi chứng thư số cấp cho khách hàng hết hiệu lực sử dụng.

Điều 12. Chấp nhận tuân thủ Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực (CP/CPS)

Ngoài những điều khoản về quyền nghĩa vụ các bên đã qui định tại hợp đồng này, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng còn chịu sự kiểm soát của Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực về sản phẩm (CP/CPS) phiên bản ban hành tại thời điểm ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ, hoặc phiên bản ban hành tại thời điểm gia hạn hợp đồng nếu dịch vụ tiếp tục được các bên đồng ý gia hạn.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết phải được các bên giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp các bên không thể thương lượng, hòa giải được với nhau thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án, nơi Bên B đặt trụ sở giao dịch chính. Phán quyết của Toà án là cuối cùng và các bên phải có nghĩa vụ thi hành. Mọi chi phí phát sinh bên thua kiện chịu.

Điều 14. Điều khoản cuối cùng

–           Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định trong hợp đồng này trên tinh thần thiện chí, hợp tác, trung thực và cùng có lợi.

–           Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng này đều phải được các bên nhất trí và lập thành bổ sung hợp đồng .

–           Hợp đồng gồm 04 (bốn) trang, chưa bao gồm phụ lục bảng giá cước dịch vụ, được lập làm thành 03 (ba) bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                         ĐẠI DIỆN BÊN B      ĐẠI DIỆN BÊN C

 

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CHỮ KÝ SỐ VIETTEL

Chứng thực chữ ký số Viettel được sử dụng trong hầu hết các giao dịch điện tử nhằm xác định danh tính của người ký, đảm bảo tính bảo mật và tính pháp lý của các giao dịch điện tử. Ứng dụng này giúp cho việc thực hiện các giao dịch từ xa qua mạng trở nên dễ dàng, đơn giản và bảo mật hơn bao giờ hết.

Nghiệp vụ trong việc xác thực và cấp phát chữ ký số Viettel bao gồm: gia hạn, thay đổi, tạm dừng, phục hồi, thu hồi chứng thư; kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến.

Tiện ích vượt trội của chữ ký số Viettel:

  1. Sử dụng trong các dịch vụ hành chính công điện tử: kê khai thuế qua mạng, kê khai hải quan trực tuyến, bảo hiểm xã hội điện tử, ký hồ sơ thành lập công ty….nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch;
  2. Dịch vụ chữ ký số Viettel được hầu hết các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng trong các giao dịch điện tử khác như ký kết hợp đồng, ký kết các văn bản thỏa thuận, và hồ sơ kinh doanh trực tuyến.
  3. Dịch vụ cshữ ký số Viettel có thể sử dụng trong các giao dịch điện tử như: thư điện tử, mua bán giao dịc trực tuyến, giao dịch chứng khoán trực tuyến, giao dịch với các ngân hàng trực tuyến;

Dịch vụ cung cấp chữ ký số Newca của Công ty Tư Vấn Đầu Tư Hùng Phát

Với phương châm đồng hành cùng doanh nghiệp, dịch vụ chữ ký số Viettel luôn chú trọng đến chất lượng dịch vụ và đặt công tác chăm sóc khách hàng lên hàng đầu, bên cạnh đó công ty chúng tôi ngày càng tiết giảm các thủ tục không cần thiết nhằm đem đến cho quý khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí nhất

Công ty Hùng Phát tự tin là đại lý cấp 1 có mức chiết khấu cao nhất về giá cho khách hàng. Ngoài ra, đội ngũ hỗ trợ cài đặt, tư vấn lên đến trên 20 nhân sự, đem đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối khi sử dụng dịch vụ.

Để đươc hỗ trợ tư vấn hoặc cung cấp dịch vụ, quý khách hàng đừng ngần ngại, hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ HÙNG PHÁT