Chữ ký số Nacencomm

BẢNG GIÁ CHỮ KÝ SỐ NACENCOMM HÙNG PHÁT

1 NĂM
1.650K / 1 NĂM

  • Thời hạn sử dụng 12 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Nacencomm: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

3 NĂM
2.990k / 3 năm

  • Thời hạn sử dụng 36 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Nacencomm: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

2 NĂM
1.950k / 2 NĂM

  • Thời hạn sử dụng 24 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Nacencomm: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

 

Hồ sơ đăng ký chữ ký số Nacencomm (CA2):

  • 02 bản Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ CA2 (Có chữ ký và đóng dấu của Doanh nghiệp, mỗi bên giữ một bản).
  • 02 bản Đăng ký sử dụng dịch vụ CA2 (Có chữ ký và đóng dấu của Doanh nghiệp, mỗi bên giữ một bản).
  • 01 bản Giấy phép đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập (Bản sao có công chứng).
  • 01 bản Giấy chứng nhận MST trong trường hợp số ĐKDN khác MST (Bản sao có công chứng).
  • 01 bản Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện doanh nghiệp (Bản sao có công chứng).

Chữ ký số Nacencomm CA2

 

THAM KHẢO THÊM CÁC SẢN PHẨM NGOÀI Chữ ký số NACENCOMM

Chữ ký số là gì?

Chữ ký số NEWCA

Chữ ký số VINA

Chữ ký số VIETTEL

Chữ ký số SAFECERT

Chữ ký số BKAV

Chữ ký số FPT

Chữ ký số VNPT 

Chữ ký số NACENCOMM

Bảng giá chữ ký số giá rẻ

Để đươc hỗ trợ tư vấn hoặc cung cấp dịch vụ, quý khách hàng đừng ngần ngại, hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ HÙNG PHÁT

  • VP1: 117-119 Lý Chính Thắng – Tầng M – An Phú Plaza Quận 3, TP HCM
  • VP2: 52 Đông Du – Tầng 1 – Packsimex Plaza, Quận 1, TP HCM
  • VP3: 106 Nguyễn Văn Trỗi – Tầng 7 – CentrePoint, Quận Phú Nhuận, TP HCM
  • Hotline: 0869.666.247
    E-mail: hungphat247@gmail.com
    Website: chukysocongty.com

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

———-

HỢP ĐỒNG

CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG CA2

CONTRACT ON PROVIDING AND USING VERIFICATION SERVICE OF CA2PUBLIC DIGITAL SIGNATURE

Số[No]:……………………../CA2-NCM

 

Căn cứ[Persuant to]:

  • Luật Thương mại của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005 [Commercial law of Socialist republic of Vietnam on 14 June 2005];
  • Luật Giao dịch điện tử, số 51/2005/QG11 ngày 29/11/2005 [Law on Electronic transaction No. 51/2005/QG11 dated 29 November 2005];
  • Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số [Decree No.26/2007/NĐ-CP specifying the implementation of the Law on Electronic transaction applicable to digital signatures and the authentication of digital signatures service];
  • Công văn số 3399/BTTTT-CTĐTQG ngày 21 tháng 11 năm 2014[Dispatch No.3399/BTTTT-CTĐTQG dated 21 November 2014];
  • Thông tư số 305/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số; [Circular No. 305/2016/TT-BTC of the Ministry of Finance of November 15, 2016 providing for the collection rates, collection mode, payment, management and use of the service fee to maintain the system to check the Digital signature’s status].

 

Hôm nay, ngày……tháng…….năm …….. , tại …………………………….chúng tôi gồm [ Date……..…….., we are]: 

  1. Bên sử dụng dịch vụ (Bên A)[Service user (Party A):……………………………………………………………………

Người đại diện [Representative]:…………………. Chức vụ [Position]:………………………………………………………..

Địa chỉ[Address]: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại [Mobile] : ………………………………………….Fax: …………………………………………………………………………….

Mã số thuế[Tax code] : …………………………………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản số [Account No.]: ………………………………… Mở tại[In bank]: …………………………………………………………

  1. Bên cung cấp dịch vụ (Bên B)[Service provider (Party B)]: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THẺ NACENCOMM(Nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng CA2)

[NACENCOMM SMART CARD TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY (Provider of authentication of CA2public digital signatures service)]

Người đại diện[Representative]: Ông[Mr.]Đặng Vũ Hồng Quang

Chức vụ[Position]: GĐ Trung tâm CNTT[Director of IT centre]

(Theo giấy ủy quyền số: 05/UQ_NCM của Chủ tịch HĐQT Công ty)

[According to the authorization No. 05 / UQ_NCM of the Chairman of the Compan]

Địa chỉ[Address]: Tầng 5, Số 2 Chùa Bộc, Phường Trung Tự, Quận Đống Đa, Hà Nội[5thFloor, No.2 Chua Boc Street, Trungtu ward, Dongda district, Hanoi]

Mã số thuế[Tax code] :  0103930279

Tài khoản số [Account No.]: …………………………………… Mở tại[In bank]: ……………………………………………………………

  1. Bên Đại lý (Bên C)[Service agent (Party C)]:  

(Đơn vị được ủy quyền thẩm định chứng thực chữ ký số CA2Theo HDĐL số: ngày …tháng… năm…)

[Authorized unity expertised to authenticate CA2 digital signatures in accordance with Agent contract No………dated…….]

Người đại diện[Representative]:………………………………………… Chức vụ[Position]:………………………………………

Địa chỉ[Address]: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại [Mobile]: ………………………………………….Fax: …………………………………………………………………………….

Mã số thuế[Tax code]: ……………………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số [Account No.]: ……………………………Mở tại[In bank]: ………………………………………………………………….

Cán bộ trực tiếp giao dịch với Bên A[Direct contract person to Party A]:

Họ và tên [Full name]:……………………………………………………

Số CMND [ID card No.]:…………………………………………………….

 

Sau khi thoả thuận, các bên thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng CA2 với các nội dung sau:

[After agreement, parties agree to sign the contract for provision and use of authentication of CA2public digital signatures service in accordance with following terms]:

 

Điều[Article] 1: Nội dung hợp đồng[Contents of contract]

  • Bên B đảm bảo cung cấp cho Bên A dịch vụ chứng thư số [Party B ensures to provide the digital certificate service to Party A]:

Dành cho doanh nghiệp[For enterprise] (VID Stamp)       Dành cho cá nhân [For Individual] (VID Sign)

  • Bên B đảm bảo cung cấp chứng thư số cho Bên A với các đặc tính sau[Party B ensures to provide the digital certificate to party A in accordance with following specifications]:
  • Đảm bảo tính xác thực trong các giao dịch điện tử[Ensure the authentication of electronic transaction].
  • Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của văn bản được ký bởi chữ ký xác thực hợp lệ[Ensure the document intergrity signed by the valid authenticated signature].
  • Là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký[Be the evidence against refusing responsibility of signed contents].
    • Bên Anhận thức đầy đủ quyền và trách nhiệm khi thực hiện giao dịch sử dụng dịch vụ trên đây, đồng thời chịu trách nhiệm bảo mật các yếu tố xác thực thuê bao [Party A has full awareness of rights and responsibilities of transiting of using aboved service, simultaneously taking all responsibilities to secure authentic elements of its subscription]
    • Bên C nhận thức đầy đủ quyền và trách nhiệm khi đại diện Bên B thực hiện ký kết hợp đồng này với Bên A [Party C has full awareness of rights and responsibilities when representative of party B signed this contract with party A].
    • Hợp đồng này được hiểu là bản xác nhận công nợ của Bên C đối với Bên B với số tiền bằng tổng giá trị gói dịch vụ mà Bên A lựa chọn (đã bao gồm VAT) và toàn bộ tiền phí duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái CTS trong suốt thời gian hoạt động của thuê bao (bao gồm cả thời gian khuyến mại nếu có).

[This contract is referred as the authentication liabilities of party C to party B with amount equivalent total value of service selected by party A (including VAT) and all fees for system maintenance to check the Digital signature’s status during the operation of the subscribers(including the promotional period, if any)].

Điều [Article 2] : Tiến độ cung cấp dịch vụ[The process of providing service]

Bên B sẽ bàn giao sản phẩm và dịch vụ cho Bên A sớm nhất (tối đa không quá 05 ngày) sau khi hai bên ký kết hợp đồng này[Party B will deliver products and service to party A as soon as possible (not over the maximum of 05 days) after both parties sign this contract].

Điều 3[Article 3]. Cước phí dịch vụ [Service Fee]

3.1.    Giá thiết bị lưu trữ chứng thư số CA2 (CA2 Token) theo qui định tại thời điểm ký hợp đồng

[Fees for digital certificate’s storage device (CA2 token) in accordance with regulations at the time signing this contract].

3.2.      Chi phí thuê bao duy trì chứng thư số, dịch vụ hàng năm theo bản đăng ký tại thời điểm ký hợp đồng lần đầu và bảng giá gia hạn tại thời điểm gia hạn dịch vụ

[Annual maintainance fee for the subscription of digital certificate in accordance with registration at the time of signing the contract for the first time and the extension tariff at the time of extending the service] .

3.3.      Phí duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái CTS trong suốt thời gian hoạt động của thuê bao bao gồm cả thời gian khuyến mại và cộng bù với các thuê bao gia hạn và chuyển đổi (nếu có).

[The maintenance system fee to check the Digiatal signature’s status during the operation of the subscriber including the promotion period and compensationplus time and for the extension and conversion subscription (if any)].

 

Điều 4 [Article 4]: Phương thức thanh toán[Payment method]

  • Bên A cam kết thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Bên B sau khi hai bên ký kết hợp đồng này và trước khi CTS được cấp.

[Party A ensures to pay by cash or by bank transfer to Party B after both parties sign this contract and the Digital signature has been provided].

  • Các khoản phí Bên A đã thanh toán cho Bên B sẽ không được hoàn trả trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng.

[The fees that party A paid to party B will not be refunded in case Party A unilaterally terminates contract].

Điều 5[Article 5]. Gia hạn sử dụng dịch vụ[The extension of using service]

5.1.    Việc thông báo gia hạn được gửi qua Email (điện thoại hoặc văn bản) cho Bên A tối thiểu 30 ngày trước khi hết hạn sử dụng dịch vụ[The extension of service will be informed via email (phone call or document) to Party A at least 30 days before the expire of service].

5.2.      Việc gia hạn phải được hoàn thành thủ tục 05 ngày trước khi hết hạn sử dụng dịch vụ[The procedure for extending service must be accomplished by 05 days before the expire of service] .

Điều 6[Article 6]. Quyền và nghĩa vụ của Bên A[Rights and responsibilities of party A]

  • Quyền của Bên A [Rights of Party A]

6.1.1.    Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp những thông tin sau[Party A has rights to require Party B on following information]:

  1. a) Phạm vi, giới hạn sử dụng, mức độ bảo mật, phí cho việc cấp và sử dụng của loại chứng thư số mà Bên A đề nghị cấp [The scope, limitation of usage, the security level, fee for providing and using digital certificate, of which Party A required] ;
  2. b) Những yêu cầu để đảm bảo sự an toàn trong lưu trữ và sử dụng khóa bí mật[Requirements to ensure safety in storage and use of secret keys];
  3. c) Thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh chấp [The procedures for complaints and dispute resolution].

6.1.2.    Bên A có quyền yêu cầu Bên B tạm dừng, thu hồi chứng thư số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó[Party A has right to request Party B to suspend and withdraw issued digital certificate and is soley responsible for the request].

6.2. Nghĩa vụ trong lựa chọn CTS, cung cấp thông tin và bảo mật[Party A has right to request Party B to suspend and withdraw issued digital certificate and is soley responsible for the request].

6.2.1.    Bên A có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các hồ sơ, giấy tờ và thông tin cần thiết theo yêu cầu của Bên B, gồm: Đơn đăng ký sử dụng dịch vụ CTS CA2, hợp đồng sử dụng dịch vụ CA2, biên bản bàn giao và xác nhận.

[Party A is obliged to provide full and accurate records, documents and necessary information as party B’s request, including registration application for using CA2 digital certificate service, CA2 service contract, delivery records and confirmation].

6.2.2.    Bên A có nghĩa vụ cung cấp thông tin, hồ sơ giấy tờ đầy đủ và trung thực cho Bên B, bao gồm: bản sao hợp lệ giấy phép ĐKKD (quyết định đầu tư/đăng ký mã số thuế), chứng minh thư (hộ chiếu) của người đại diện pháp luật.

[Party A has a responsibility to provide full and accurate information, records and documents to party B, including a valid copy of the business license (investment decision/tax code), ID (passport) of the legal representative].

6.2.3.    Đồng ý để Bên B công khai thông tin về chứng thư số của Bên A trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số của Bên B.

[Agree Party B to publish information about the digital certificates of Party A based on the database of digital certificates of Party B].

6.2.4.    Bên A có trách nhiệm sử dụng chứng thư số chỉ cho các mục đích phù hợp với từng loại chứng thư số và theo quy định của pháp luật.

[Party A is responsible for using digital certificate only for purposes which are consistent with each type of digital certificate and prescribed by law].

6.2.5.    Bên A có nghĩa vụ cung cấp khóa bí mật và những thông tin cần thiết cho các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh để phục vụ việc đảm bảo an ninh quốc gia hoặc điều tra theo quy định của pháp luật.

[Party A has responsibility to provide the secret key and necessary information to relevant departments in charge of conducting procedural process, security agencies to serve the national security or investigate under the provision of law].

6.3.  Nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc tạo, sử dụng và quản lý khóa[Obligations and responsibilities in the creation, use and management courses]

6.3.1.    Trực tiếp đến CA2 nhận Token/PIN hoặc đề nghị CA2 gửi đến địa chỉ mà Bên A chỉ định.

[Receive Token/ PIN directly from CA2 company or request CA2 company to deliver Token/ PIN to Party A’s selected address] .

6.3.2.    Chịu trách nhiệm quản lý Token và bảo mật PIN của thiết bị lưu CKS.

[Be responsible to manage Token and secure PIN code of digital certificate’s storage device] .

6.3.3.    Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn, bí mật trong suốt thời gian chứng thư số của Bên A có hiệu lực và tạm dừng.

[Store and use their private key safely, secretly during the validity and suspension period od party A’s digital certificate].

6.3.4.    Thông báo bằng hình thức nhanh nhất cho Bên B nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng trái phép để có các biện pháp xử lý.

[Inform Party B as soon as possible if recognizing any signs of secret key being leaked, stolen or used illegally in order to have immediate remedies] .

6.3.5.    Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thiệt hại xảy ra nếu vi phạm quy định tại khoản 6.3.1 và khoản 6.3.2 của Điều này.

[Party A takes full of legal responsibilities for all damages caused by violating regulations in section 6.3.1 and section 6.3.2 of this article].

6.3.6.    Các trách nhiệm khác theo quy định của Điều khoản, điều kiện hợp đồng và các quy định có liên quan của pháp luật.

[Other responsibilities based on Terms & Conditions of the contract and other relevant provision of the law] .

6.4. Nghĩa vụ trong việc thay đổi, tạm dừng, khôi phục và thu hồi chứng thư số [Responsibilities for changing, suspending or retrieving digital certificate]

6.4.1.    Bên A phải có đơn xin thay đổi chứng thư số khi có nhu cầu.

[Party A must submit the request form of changing digital certificate when needed] .

6.4.2.    Bên A phải có yêu cầu bằng văn bản tới Bên B trong trường hợp yêu cầu thay đổi, tạm dừng, khôi phục và thu hồi chứng thư số.

[Party A must request party B in written document in case of modification, suspension, restoration and withdrawal of digital certificates].

Điều [Article]7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B[Rights and obligations of party B].

7.1. Quyền của Bên B[Rights of Party B]

7.1.1.    Bên B được quyền thay đổi các quy trình nghiệp vụ theo quy định mới ban hành của cơ quan quản lý Nhà Nước có thẩm quyền.

[Party B is entitled to change the business process under the new rules issued by the authorized government agency].

7.1.2.    Bên B được quyền yêu cầu Bên A bổ sung các thông tin, giấy tờ theo quy định của cơ quan quản lý Nhà Nước tại thời điểm CTS của Bên A vẫn còn hiệu lực.

[Party B can request party A on additional information and documents as stipulated by Government agency at the time that digital certificate of party A is still valid].

7.1.3.    Được miễn trách nhiệm trong trường hợp hệ thống xử lý, hệ thống truyền tin… bị trục trặc, hoặc vì bất cứ lý do gì ngoài khả năng kiểm soát của Bên B.

[Be exempt from liability in case processing system, communication system, etc. malfuction, or for any reason beyond the control of party B].

7.1.4.    Bên B có quyền tạm dừng, thu hồi khi phát hiện tài liệu, thông tin do thuê bao cung cấp còn thiếu, không chính xác, không trung thực, sai sự thật.

[Party B has the right to suspend and revoke when detecting that documents and information provided by subscriber is missing, incorrect, untruthful].

7.2. Nghĩa vụ trong cấp chứng thư số[Obligations of providing digital certificates].

7.2.1.    Hướng dẫn và công bố các văn bản trên Website cho tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số trước khi ký hợp đồng cấp chứng thư số những thông tin sau đây;

[Guiding and publishing document on the website for organizations and individuals which apply for a digital certificate before siging digital certificate contract as following]:

  1. a) Phạm vi, giới hạn sử dụng, mức độ bảo mật, phí cho việc cấp chứng thư số mà Bên A xin cấp và những thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B;

[The scope and limitation of use, security levels, fees, approval for granting digital certificate applied by party A and other information which can affect party B’s benefit ];

  1. b) Thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh chấp[The procedures for complaints and dispute resolution];
  2. c) Những nội dung khác[Other content].

7.2.2. Cấp chứng thư số phù hợp với[Providing digital certificate which are relevant to]:

–  Quy chế chứng thực số CA2 (CP/CPS) [CA2 digital certificate policy (CP/CPS)]

–  Nghị định 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

[Decree 26/2007/ND-CP of the Government which details implementation of electronic transaction law of digital signature and digital certificates without legitimate reason].

–  Khoản 1.2 điều 1 hợp đồng này[Article 1, Section 1.2 of this Contract].

7.2.3.    Bên B không được từ chối cấp chứng thư số cho tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số nếu không có lý do chính đáng.

[Party B cannot refuse to issue digital certificates to organizations or individuals applying for digital certificates without legitimate reason].

7.2.4.  Bảo hành thiết bị lưu trữ chứng thư số CA2 Token trong vòng 12 tháng (không áp dụng với Gia hạn CTS).

[Warranty the CA2 Token digital certificate storage device within 12 months (does not apply to Digital signature extension)]

7.3. Nghĩa vụ trong lưu trữ và sử dụng và công bố thông tin[Obligations of storage and use and disclosure of information]

7.3.1.    Bên B có nghĩa vụ lưu trữ thông tin và thu thập từ Bên A một cách an toàn và chỉ được sử dụng thông tin này vào mục đích liên quan đến chứng thư số, trừ trường hợp thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật khác.

[Party B is obligated to store information gathered from party A safely and only use this information for purpose related to digital certificates, except the case of other negotiation or regulation of law].

  • Bên B được công bố chứng thư số đã cấp cho Bên A trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số của Bên B.

[Party B is allowed to publish digital certificates issued to Party A on database of digital certificates of party B].

7.3.3     Chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên chứng thư số của Bên A đúng như những thông tin của Bên A đã cung cấp khi đăng ký và ký hợp đồng.

[Responsible for the accuracy of the information on the digital certificate of Party A as the information provided by party A when regestering and signing contract].

  • Đảm bảo kênh thông tin đã tiếp nhận yêu cầu tạm dừng, thu hồi chứng thư số và những thông tin về: (1) Quy chế chứng thực và chứng thư số; (2) Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao trên trang điện tử cavn.vn hoạt động 24/24 và 07 ngày làm việc trong tuần.

[Ensuring the information channel which received digital certificate suspension, revocation request and information about: (1) Digital certificate policy; (2) List of digital certificates which are valid, suspended, revoked of subscribers on website www.cavn.vnwhich runs 24/24 and 07 working days a week].

  • Đảm bảo lưu trữ, tạm dừng, thu hồi chứng thư số của Bên A theo đúng quy định của pháp luật.

[Ensuring to store, suspend, revoke digital certificates of party A as stipulated by law].

  • Bên B có quyền cung cấp thông tin của Bên A cho cơ quan quản lý Nhà Nước phục vụ công tác đảm bảo an ninh thông tin, điều tra phòng chống tội phạm theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về tố tụng quy định.

[Party B can provide information confidentiality, crime prevention survey in accordance with process, procedure of law on legal proceedings].

7.4. Bảo hiểm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho thuê bao[Insurance and loss compensation responsibility for subscriber]

            Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho thuê bao trong những trường hợp sau:

[Party B is responsible for loss compensation for subscriber in the following cases]:

7.4.1.    Thiệt hại xảy ra khi Bên B để lộ quá trình tạo khóa, lộ khóa bí mật trong quá trình chuyển giao, lưu trữ khóa bí mật và thông tin của Bên A.

[When party B reveals lock production process, confidential lock during handover and archiving process of confidential lock and information of party A].

7.4.2.  Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc để lộ thông tin của thuê bao mà  Bên B có nghĩa vụ lưu trữ bí mật.

[As a result of revealing information of subscriber which party B is obliged to archive confidentially].

7.4.3.  Thiệt hại xảy ra là đưa lên chứng thư số những thông tin không chính xác so với những thông tin do Bên A cung cấp.

[When uploading incorrect information to digital certificate in comparison with information provide by party A].

7.4.4.  Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc không tuân thủ các quy định tại khoản 2,3 điều 26 Nghị định 26/2007/NĐ- CP.

            [As a result of not following regulation at section 2 and 3 of article 26 in Decree 26/2007/ND-CP].

 

Điều 8[Article 8]. Tạm dừng, thu hồi chứng thư số [Suspending and revocation digital certificate]

8.1.      Chứng thư số sẽ bị tạm dừng, thu hồi trong các trường hợp sau:

  1. a) Khi Bên A yêu cầu bằng văn bản và được Bên B xác minh là chính xác [when party A request by written document and it is confirm as correct by party B].
  2. b) Thu hồi, khóa Token vào bất cứ lúc nào bằng cách thông báo cho Bên A, Bên C khi Bên B có căn cứ khẳng định chứng thư số đã được cấp không tuân theo các quy định tại Điều 4, 5, 6 của hợp đồng này; hoặc khi Bên B phát hiện ra sai sót ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B và người nhận.

[Revocation, locking token anytime by annoucement to party A, party C when party B has evidence to define that digital certificate is not granted according ro regulation in Article 4,5,6 of this contract; or when party B detects any mistake which affects benefit of party B and the recipient].

  1. c) Thu hồi chứng thư số khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc thuê bao là tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.

[Revoke digital certificate when subscriber is the one who is dead or lost according to announcement of Court or when subscriber is organization which is dissolved or bankrupt according to law].

  1. d) Khi có yêu cầu từ cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền [As request by authorized government agency].
  2. e) Khi Bên A không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng này.

[When Party A fail to comply with the terms of this contract]

  1. f) Theo điều kiện tạm dừng, thu hồi chứng thư số đã được quy định trong Quy chế chứng thực chữ ký số CA2.

[According to condition of suspending, revocation digital certificate regulated in CA2 digital certificate policy (CP/CPS)].

8.2.      Khi có căn cứ tạm dừng, thu hồi chứng thư số, Bên B sẽ tiến hành tạm dừng, thu hồi và đồng thời ngay lập tức thông báo cho Bên A và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số việc tạm dừng, thu hồi thời gian bắt đầu và kết thúc việc tạm dừng.

[Right after having evidence to suspend, revoke digital certificate, party B will implement to suspend, revoke and simultaneously inform party B and announce on digital certificate database about start and end time of the suspension and revocation].

8.3.      Chứng thư số của Bên A sẽ được khôi phục lại khi các căn cứ của tạm dừng chứng thư số tại khoản 8.1 của điều 8 kết thúc, hoặc thời hạn tạm dừng theo yêu cầu của Bên A đã hết.

[Party A’s digital certificate will be recovered after evidence of digital certificate suspension at section 8.1 of Article 8 ends, or the suspension term as required by  party A is due].

8.4.       Các trường hợp khác theo quy định của Bên B và pháp luật.

[Other cases according to regulations of party B and law].

Điều 9[Article 9] . Quyền và nghĩa vụ của Bên C[Rights and obligations of party C]

9.1.      Bên C là đơn vị được bên B ủy quyền chịu trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:

[party C is authorized by party B to implement the following tasks]:

  1. a) Tư vấn, giới thiệu dịch vụ chứng thư số CA2 và thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng dịch vụ với Bên A

[Consulting, instructing CA2 digital certificate service and implementing to sign service contract with party A]

  1. b) Thu cước và xuất hóa đơn tài chính cho bên A[Consulting, instructing CA2 digital certificate service and implementing to sign service contract with party A]
  2. c) Cài đặt và hướng dẫn sử dụng dịch vụ cho bên A[Installing and instructing party A to use service]
  3. d) Phối hợp với bên B hỗ trợ bên A trong quá trình sử dụng[Installing and instructing party A to use service]

9.2.       Phối hợp chặt chẽ với bên B trong việc cung cấp dịch vụ cho bên A bảo đảm đúng theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

[Collaborating with party B to provide service to party A and ensure the content according to signed contract].

9.3.       Tiếp nhận các yêu cầu, khiếu nại và phối hợp với bên B xem xét, xử lý và trả lời bên A một cách thỏa đáng.

[Receving requirements, disptutes and collaborating with party B to consider, solve and answer party A properly].

Điều 10[Article 10]. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng[Termination and Liquidation of Contract]

10.1.     Chấm dứt hợp đồng[Contract Termination]

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây[This contract will be terminated in the following cases]:

  1. a) Hết thời hạn quy định tại Điều 10 dưới đây[When it expires according to Article 10 below]
  2. b) Do Bên A trong khi sử dụng dịch vụ có hành vi vi phạm pháp luật, các thể lệ và quy định về khai thác dịch vụ; không thanh toán cước phí dịch vụ như quy định tại hợp đồng này.

[During the service using time, party A violates law, regulations and statutes on service operation, does not pay service fee regulated in this contract].

  1. c) Theo yêu cầu của một trong các bên và có sự đồng ý của các bên tham gia ký hợp đồng[During the service using time, party A violates law, regulations and statutes on service operation, does not pay service fee regulated in this contract].

10.2.     Thanh lý hợp đồng [Contract Liquidation]

Hợp đồng sẽ được tự động thanh lý khi chứng thư số của Bên A hết hạn mà Bên A không tiếp tục gia hạn chứng thư số, không tiếp tục thanh toán phí duy trì dịch vụ theo quy định và các bên không xảy ra tranh chấp.

[This contract will be automatically liquidated when digital certificate of party A expires of party A does not prolong to use digital certificate, does not continue to pay maintenace service fee as requlated and the parties do not have any disputes].

Điều 11[Article 11]. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng[The validity of contract]

11.1.     Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn đến khi chứng thư số của Bên A hết hiệu lực sử dụng mà Bên A không tiếp tục gia hạn sử dụng chứng thư số.

[The contract tackes effect from the signed date and validates until the digital certificate of party A expires and party A does not prolong to use digital certificate].

11.2.     Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực trong khoảng thời gian gia hạn chứng thư số tiếp theo của Bên A.        [This contract continues to take effect during the next extension of digital certificate of party A].

Điều 12[Article]. Chấp nhận tuân thủ Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực CA2 (CP/CPS)[Following CA2 certificate Policy and certificate satute (CP/CPS)]

Ngoài những điều khoản về quyền nghĩa vụ các bên đã qui định tại hợp đồng này, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng còn chịu sự kiểm soát của Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực CA2 (CP/CPS) đã được Bộ Thông Tin và Truyền Thông phê duyệt.

[Beside the articles on rights and obligations of the parties regulated in this contract, responsibilities of the parties also is controlled by CA2 Certificate Policy and Certificate Statute (CP/CPS) approved by Ministry of Information and Communication].

Điều 13[Article 13]. Điều khoản chung[General terms]

13.1.     Các vấn đề yêu cầu phát sinh sẽ được các bên nghiên cứu, trao đổi, thống nhất và khi cần thiết sẽ ký các phụ lục bổ sung cho hợp đồng.

[The arising issues will be researched, discussed, agreed by the parties and additional appendixes can also be signed if necessary].

13.2.     Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết phải được các bên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu không thể thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án. Mọi chi phí phát sinh bên thua kiện chịu.

[The arising issues will be researched, discussed, agreed by the parties and additional appendixes can also be signed if necessary].

13.3.     Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định trong hợp đồng này trên tinh thần thiện chí, hợp tác, trung thực và cùng có lợi.

[The parties agree to follow the regulations in this contract in spirit of goodwill, collaboration, honesty and mutual benefit].

13.4.     Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn đến khi chứng thư số cấp cho Bên A hết hiệu lực sử dụng. Nếu hết thời hạn mà Bên A không có ý kiến gì thì hợp đồng sẽ được gia hạn cho những năm tiếp theo. Tuy nhiên nếu hết thời hạn sử dụng mà Bên A không thanh toán phí gia hạn dịch vụ như Điều 5 thì áp dụng khoản 9.2 Điều 9 của hợp đồng.

[The contract takes effect from the signed date and validate until digital certificate granted to party A expires. If party A does not have any opinion about expiration, the contract will be prolonged in the next years. However, if party A does not pay the prolongation fee according to Article 5 on expiration then the secton 9.2  Article 9 of this contract will be applied].

13.5      Đơn đăng ký và các giấy tờ cần thiết (nếu có) được kèm theo hợp đồng này.

[Registration form and necessary documents (if any) are enclosed to this contract].

Hợp đồng được làm thành ba (03) bản bằng tiếng việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

[The contract is made into three (03) copies in Vietnamese and English with the same legal value, each party keeps one(01) copy].

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

[REPRESENTATIVE OF PARTY A ]

ĐẠI DIỆN BÊN C

[REPRESENTATIVE OF PARTY C ]

ĐẠI DIỆN BÊN B

[REPRESENTATIVE OF PARTY B ]

 

 

 

 

 

ĐẶNG VŨ HỒNG QUANG