Chữ ký số Bkav

BẢNG GIÁ CHỮ KÝ SỐ BKAV HÙNG PHÁT

1 NĂM
1.400K / 1 NĂM

  • Thời hạn sử dụng 12 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Bkav: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

3 NĂM
2.100k / 3 năm

  • Thời hạn sử dụng 36 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Bkav: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

2 NĂM
1.950k / 2 NĂM

  • Thời hạn sử dụng 24 tháng
  • Tặng token trị giá 490.000
  • Giá công ty Bkav: 2.991.000
  • Đã chiết khấu: 50%
  • Giao chữ ký số tận nơi
  • Hướng dẫn cài đặt
  • Xuất hóa đơn GTGT
  • Hỗ trợ 24/7

Chữ ký số là thông tin xác thực đi kèm dữ liệu nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Chữ ký số có thể hiểu như con dấu điện tử của người phát hành văn bản, tài liệu trong giao dịch điện tử.

Chữ ký số ngoài việc sử dụng cho kê khai thuế qua mạng, có thể được sử dụng trong giao dịch điện tử khác như khai báo hải quan điện tử, giao dịch với các Ngân hàng, Chứng khoán…

Tính bảo mật của chữ ký số: Chữ ký số đã được chứng minh về mặt kỹ thuật đảm bảo an toàn, duy nhất và không thể giả mạo được. Chữ ký số được lưu trữ trong thiết bị đặc biệt (USB Token), bảo vệ bởi mật khẩu nên có mức đảm bảo an ninh cao.

Tính pháp lý của chữ ký số: Chữ ký số được thừa nhận về pháp lý tương đương với con dấu và chữ ký của doanh nghiệp.

Bảng giá chữ ký số BKAV

Chữ ký số Bkav CA

Chữ ký số Bkav CA hỗ trợ Kê khai và Nộp thuế qua mạng, Hải quan điện tử, Bảo hiểm Xã hội điện tử, Hồ sơ công bố Sản phẩm (của Cục An toàn Thực phẩm), Ngân hàng điện tử (Internet Banking), Ký Email và các văn bản điện tử (Word, Excel, PDF).

Thời gian gần đây, Bkav đã thực hiện đầu tư thêm Công nghệ, Cơ sở hạ tầng và Nhân sự để nâng cấp hệ thống dịch vụ Bkav CA, đáp ứng chuẩn bảo mật SHA-256 theo yêu cầu của Bộ Thông tin & Truyền thông tại Quyết định 1411/QĐ-BTTTT.

Vì vậy, để đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, từ ngày 01/06/2017, Bkav điều chỉnh chính sách giá bán Chữ ký số Bkav CA theo bảng giá bên dưới. Chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ và hợp tác của Quý khách hàng.

Quý khách đặt mua Chữ ký số Bkav CA bằng cách nhấn vào nút “Đăng ký” bên dưới bảng giá để tiến hành điền các thông tin cần thiết. Nhận được đơn đặt hàng của quý khách, chúng tôi sẽ liên hệ để hướng dẫn các thủ tục, thu hồ sơ và giao chữ ký số tận nơi cho quý khách.

Chúng tôi miễn phí giao chữ ký số trên toàn quốc và quý khách chỉ thanh toán tiền mặt sau khi nhận được Chữ ký số.

Đăng ký chữ ký số BKAV

Hướng dẫn đặt mua Chữ ký số Bkav CA và Bkav IVAN

Để đặt mua Chữ ký số Bkav CA và Bkav IVAN (phần mềm kê khai Bảo hiểm xã hội điện tử), bạn chỉ cần truy cập vào website chukysocongty.com hoặc gọi điện thoại đến số 0869.666.247 để đặt mua.

Sau đó các công việc còn lại sẽ do Bkav thực hiện tại địa điểm của bạn như: nhận hồ sơ, giao hàng, cài đặt và hướng dẫn sử dụng. Bkav cung cấp dịch vụ giao hàng miễn phí tận nơi trên toàn quốc. Bạn chỉ thanh toán tiền mặt khi nhận được hàng.

Các bước đặt mua hàng:

Bước 1: Xem bảng giá

Bạn truy cập vào website chukysocongty.com, sau đó vào xem mục Bảng giá để lựa chọn gói thuê bao. Để đặt mua, bạn nhấn vào nút Đăng ký bên dưới bảng giá để chuyển qua bước kế tiếp.

Bước 2: Điền thông tin

Tại đây, bạn lựa chọn dịch vụ và gói thuê bao cần mua tại phần Thông tin đơn hàng. Sau đó điền đầy đủ thông tin vào phần Thông tin khách hàng. Sau khi điền xong, bạn nhấn nút Đăng ký để hoàn tất quá trình đặt mua.

Bước 3: Hoàn tất đặt mua

Chúc mừng bạn khi nhận được thông báo Quý khách đã đăng ký thành công! Bkav sẽ liên hệ bạn để xác nhận thông tin và thời gian giao hàng.

Gia hạn chữ ký số BKAV

Tham khảo thêm các sản phẩm ngoài chữ ký số BKAV

Chữ ký số là gì?

Chữ ký số NEWCA

Chữ ký số VINA

Chữ ký số VIETTEL

Chữ ký số SAFECERT

Chữ ký số FPT

Chữ ký số VNPT 

Chữ ký số NACENCOMM

Bảng giá chữ ký số giá rẻ

Để đươc hỗ trợ tư vấn hoặc cung cấp dịch vụ, quý khách hàng đừng ngần ngại, hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ HÙNG PHÁT

  • VP1: 117-119 Lý Chính Thắng – Tầng M – An Phú Plaza Quận 3, TP HCM
  • VP2: 52 Đông Du – Tầng 1 – Packsimex Plaza, Quận 1, TP HCM
  • VP3: 106 Nguyễn Văn Trỗi – Tầng 7 – CentrePoint, Quận Phú Nhuận, TP HCM
  • Hotline: 0869.666.247
    E-mail: hungphat247@gmail.com
    Website: chukysocongty.com

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ

Số: ……………………….

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực Chữ ký số công cộng số 57/GP- BTTTT của Công ty cổ phần Bkav;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày     tháng     năm       , chúng tôi gồm:

Bên sử dụng Dịch vụ (Bên A)

Tên cơ quan/tổ chức……………………………………………………………………………………………………………. : ………………………………

Người đại diện  : …………………………………..….

Chức vụ             : ………………………………………

Tài khoản số      : …………………………………

Tại ngân hàng   : ………………………………………….

Mã số thuế         :…………………………………….

Địa chỉ                : ……………………………………………

Điện thoại           : …………………………………….

Email                  : …………………………………….        Fax : ……………………………..

Bên cung cấp Dịch vụ (Bên B)

Tên cơ quan/tổ chức……………………………………………………………………………………………………………. : CÔNG TY CỔ PHẦN BKAV

Người đại diện  : Bà Phạm Thị Phúc Phương                  

Chức vụ             : Giám đốc Kinh doanh Online

Theo GUQ số: 0401/2017/UQ-BKAV ngày 02/01/2017 của ông Lê Thanh Nam – Giám đốc công ty.

Tài khoản số      : 14023703220013

Tại ngân hàng   : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (viết tắt là Techcombank) – Chi nhánh Trần Thái Tông – Hà Nội.

Mã số thuế         : 0101360697

Địa chỉ                : Tầng 2 – Tòa nhà HH1, Khu đô thị Yên Hòa, P. Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại           : 1900 54 54 14, (024) 7305 0060 (Tư vấn Dịch vụ), 1900 18 54 (Hỗ trợ kỹ thuật)

Email                  : BkavCA@bkav.com                              Fax : (024) 3782 2139

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, Hai Bên thống nhất ký Hợp đồng với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

  • Bên A có nhu cầu sử dụng và Bên B chấp thuận cung cấp Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng BkavCA (Sau đây gọi tắt là Dịch vụ) của Bên B cho Bên A.
  • Dịch vụ có thời hạn bắt đầu từ thời điểm Hai bên ký kết Hợp đồng đến khi Bên A không có nhu cầu tiếp tục sử dụng và gửi văn bản đề nghị chấm dứt Hợp đồng đến Bên B.

ĐIỀU 2. THANH TOÁN

  • Bên A thanh toán tiền sử dụng Dịch vụ cho Bên B theo từng Gói thuê bao mà Bên A đã đăng ký với Bên B.
  • Thông tin chi tiết về Gói thuê bao được Bên B niêm yết công khai tại com Bên B có quyền thay đổi thông tin về Gói thuê bao bất kỳ lúc nào (Việc thay đổi này sẽ không ảnh hưởng đến Gói thuê bao mà Bên A đã đăng ký và đã thanh toán cho Bên B).
  • Bên A sẽ thanh toán tiền sử dụng Dịch vụ cho Gói thuê bao đầu tiên chậm nhất vào thời điểm Bên B bàn giao thiết bị USB Token cho Bên A.
  • Trước ngày hết thời gian sử dụng của Gói thuê bao đã thanh toán, Bên B sẽ gửi Đề nghị thanh toán cho Bên A, trong Đề nghị thanh toán Bên B sẽ thông báo chi tiết về số tiền sử dụng Dịch vụ tiếp theo. Bên A sẽ thanh toán tiền sử dụng Dịch vụ cho Bên B trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được Đề nghị thanh toán của Bên B. Quá thời hạn trên, nếu Bên A không thanh toán, Bên B có quyền chấm dứt Hợp đồng với Bên A và thu hồi lại Chứng thư số đã cấp.
  • Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Bên B sẽ phát hành hóa đơn điện tử cho Bên A ngay sau khi Bên A thanh toán xong toàn bộ tiền Dịch vụ cho Bên B.

ĐIỀU 3. BÀN GIAO THIẾT BỊ USB TOKEN

  • Bên B sẽ bàn giao thiết bị USB Token cho Bên A trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi Hai bên ký kết Hợp đồng và Bên A hoàn thành trách nhiệm thanh toán các khoản phí cho Bên B theo quy định đã nêu tại Điều 2. Việc bàn giao sẽ được đại diện giao/nhận của Hai bên kiểm tra và xác nhận bằng biên bản bàn giao.
  • Chi phí bàn giao: Bên B chịu mọi chi phí liên quan đến việc giao thiết bị USB Token.

ĐIỀU 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

  • Trách nhiệm của Bên A
  • Cung cấp thông tin đúng và đầy đủ phục vụ cho quá trình cấp chứng thư số và chịu trách nhiệm trước pháp luật với những thông tin này.
  • Cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định của pháp luật.
  • Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn, bảo mật.
  • Thông báo và gửi ngay yêu cầu thu hồi chứng thư số cho Bên B nếu nghi ngờ hay biết rằng khóa bí mật đã bị mất/lộ.
  • Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Bên B và trước pháp luật về mục đích sử dụng chứng thư số cũng như mọi thiệt hại xảy ra do lỗi của mình trong việc sử dụng/quản lý khóa bí mật.
  • Đồng ý công khai thông tin về chứng thư số trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số của Bên B theo quy định của pháp luật.
  • Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
    • Trách nhiệm của Bên B
  • Đảm bảo an toàn các thông tin về chứng thư số trong suốt quá trình tạo và chuyển giao chứng thư số cho Bên A.
  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên chứng thư số của Bên A đúng như thông tin Bên A đã cung cấp khi đăng ký và ký Hợp đồng.
  • Đảm bảo duy trì liên tục hiệu lực của Chứng thư số trong suốt khoảng thời gian Bên A đã thanh toán tiền sử dụng Dịch vụ.
  • Lưu trữ những thông tin liên quan đến Bên A một cách an toàn và chỉ được sử dụng thông tin này vào mục đích liên quan đến chứng thư số, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Đảm bảo kênh tiếp nhận thông tin yêu cầu tạm dừng chứng thư số và yêu cầu thu hồi chứng thư số hoạt động tất cả các ngày trong năm.
  • Đảm bảo lưu trữ các thông tin liên quan đến chứng thư số của Bên A trong thời hạn ít nhất là 5 năm, kể từ khi chứng thư số bị thu hồi.
  • Khuyến cáo Bên A thay đổi cặp khóa khi cần thiết nhằm đảm bảo tính tin cậy và an toàn cao nhất cho cặp khóa.
  • Bồi thường cho Bên A khi:
  • Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc đưa lên chứng thư số những thông tin không chính xác so với những thông tin do Bên A đã cung cấp.
  • Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc Bên B để lộ thông tin của thuê bao mà Bên B có nghĩa vụ lưu trữ bí mật.

Mức bồi thường không vượt quá tổng giá trị Gói thuê bao mà Bên A đã đăng ký sử dụng dịch vụ.

  • Cấp bù thời hạn sử dụng Chứng thư số cho Bên A trong trường hợp Gói thuê bao Bên A đăng ký có thời gian dài hơn thời hạn Chứng thư số mà Bên B đã cấp cho Bên A.
  • Khi tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B phải thông báo công khai việc tạm dừng trên trang tin điện tử của mình và báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trong thời gian tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B có trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến chứng thư số đã cấp.
  • Cung cấp thông tin của Bên A cho cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu theo đúng quy định của luật pháp.
  • Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5. BẤT KHẢ KHÁNG

  • Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra sau khi ký Hợp đồng, do những điều kiện bất thường xảy ra mang tính khách quan ngoài sự kiểm soát, các bên không thể lường trước được hoặc không thể khắc phục được.
  • Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp đồng. Các bên phải tiến hành biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
  • Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, Bên B phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên A về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện (việc thông báo được thực thiện chậm nhất trong vòng 02 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện). Bên B vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ Hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng của trường hợp bất khả kháng.
  • Nếu bất khả kháng kéo dài 15 ngày, hai bên sẽ gặp gỡ, thương lượng để đi đến giải quyết thoả đáng cho tình huống đó.

ĐIỀU 6. NGỪNG VÀ CẤP LẠI DỊCH VỤ

  • Bên B sẽ ngừng Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng BkavCA của Bên A khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
  • Khi Bên A yêu cầu và yêu cầu này đã được Bên B xác minh.
  • Khi Bên B phát hiện ra bất cứ sai sót nào có ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên A.
  • Khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Khi xảy ra một trong các trường hợp trên, Bên B sẽ tiến hành ngừng Dịch vụ đồng thời thông báo cho Bên A và công bố trên cơ sở dữ liệu chứng thư số về việc ngừng Chứng thư số này.
  • Trong trường hợp có nhu cầu cấp lại Chứng thư số đã ngừng, Bên A cần làm thủ tục đăng ký cấp lại với Bên B. Nếu thời điểm đăng ký cấp lại diễn ra trước thời điểm hết hạn của thuê bao cũ, Bên A sẽ được cộng thêm thời hạn sử dụng tương ứng với thời gian còn lại của Gói thuê bao cũ tính từ thời điểm đăng ký cấp lại.

ĐIỀU 7. HỖ TRỢ KỸ THUẬT VÀ BẢO HÀNH

  • Hỗ trợ kỹ thuật
  • Bên B đảm bảo hỗ trợ Bên A các vấn đề kỹ thuật liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ trong suốt thời gian có hiệu lực của Hợp đồng.
  • Trong quá trình sử dụng Dịch vụ, nếu Bên A có bất kỳ vướng mắc hoặc có bất kỳ sự cố nào phát sinh liên quan đến Dịch vụ do Bên B cung cấp, Bên A thông báo cho bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Bên B theo số điện thoại: 1900 18 54.
  • Thời gian hỗ trợ kỹ thuật: Hỗ trợ 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.
    • Bảo hành thiết bị chứa Chữ ký số
  • Thiết bị chứa Chữ ký số (BkavCA Token) được bảo hành trong vòng 12 tháng kể từ ngày Bên B bàn giao cho Bên A. Địa điểm bảo hành:
  • Tại Hà Nội: Tầng 2, Tòa nhà HH1, KĐT Yên Hòa, P.Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 67, Đường số 3, Khu dân cư CityLand, P. 7, Q. Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh.
  • Trong thời gian bảo hành, nếu thiết bị bị hỏng hóc do lỗi của nhà sản xuất, Bên B sẽ chịu mọi chi phí sửa chữa hoặc thay thế thiết bị mới cho Bên A.
  • Bên B sẽ không bảo hành thiết bị cho Bên A trong trường hợp Bên A tự ý thay đổi công năng thiết bị, sử dụng sai quy cách, sai điện áp, hỏa hoạn, yếu tố vật lý bên ngoài như sự va đập hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng:

  • Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi:
  • Bên A phát hiện Bên B vi phạm các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ gửi thông báo (bằng văn bản hoặc bằng email, điện thoại) yêu cầu Bên B khắc phục và/hoặc chấm dứt những vi phạm đó. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A mà Bên B không khắc phục và/hoặc chấm dứt vi phạm, Bên A có quyền Đơn phương chấm dứt Hợp đồng và không phải bồi thường bất kỳ thiệt hại nào phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng này gây ra. Bên B có nghĩa vụ trả lại cho Bên A phần cước phí Dịch vụ còn lại tương ứng với những ngày Bên A chưa sử dụng Dịch vụ.
  • Bên A gửi cho Bên B văn bản đề nghị chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B không có nghĩa vụ phải trả lại cho Bên A bất kỳ khoản cước phí nào mà Bên A đã thanh toán cho Bên B.
  • Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi:
  • Trong thời gian sử dụng Dịch vụ, Bên A có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B sẽ gửi thông báo (bằng văn bản hoặc bằng email, điện thoại) yêu cầu Bên A khắc phục và/hoặc chấm dứt những vi phạm đó. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B mà Bên A không khắc phục và/hoặc chấm dứt vi phạm, Bên B có quyền Đơn phương chấm dứt Hợp đồng và không phải bồi thường bất kỳ thiệt hại nào phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng này gây ra. Đồng thời, Bên B không phải hoàn trả bất kỳ chi phí nào mà Bên A đã thanh toán cho Bên B.
  • Bên A không thanh toán cước phí Dịch vụ cho Bên B. Trong trường hợp này, Bên B sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A về việc chấm dứt Hợp đồng. Hợp đồng sẽ tự động thanh lý trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên B gửi thông báo (bằng văn bản hoặc bằng email, điện thoại) cho Bên A.

ĐIỀU 9. PHÒNG NGỪA TIÊU CỰC TRONG GIAO DỊCH

  • Trường hợp Bên A là tổ chức

Hai Bên cam kết giữ gìn phát triển mối quan hệ hợp tác, kinh doanh trong sạch lành mạnh, bằng việc:

  • Không thực hiện các công việc có thể gây ảnh hưởng tới mối quan hệ hợp tác lành mạnh giữa hai Bên như: đưa ra đề nghị, hứa hoặc cấp, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, cho bất cứ nhân viên hoặc cán bộ quản lý nào của bên kia, các lợi ích như: tiền mặt, các khoản hoa hồng, quà tặng… có giá trị lớn hơn 100.000VNĐ (Một trăm ngàn đồng) hoặc lời mời tham dự các sự kiện thể thao, văn hóa, tham quan du lịch, chiêu đãi… mà không được thông qua bởi lãnh đạo của Bên kia.
  • Tất cả các khoản ưu đãi (nếu có) giữa hai Bên trong quá trình thực hiện Hợp đồng sẽ được tính là khoản chiết khấu, giảm trừ tương đương vào giá mua – bán, không chi riêng cho bất kỳ cá nhân nào, dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, hai Bên sẽ áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa các hành vi tiêu cực trong giao dịch. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu tiêu cực trong giao dịch từ phía Bên B, Bên A có thể gửi thông tin phản ánh đến Bên B thông qua số hotline: 002.112 hoặc email: kscl@bkav.com.
  • Trường hợp một trong các Bên tham gia Hợp đồng vi phạm các nguyên tắc trên, bên vi phạm sẽ bị phạt 8% giá trị Hợp đồng, đồng thời, bên còn lại có quyền ngừng ngay việc thực hiện Hợp đồng với bên vi phạm đó.
    • Trường hợp Bên A là cá nhân
  • Hai bên giữ gìn phát triển mối quan hệ hợp tác, kinh doanh trong sạch lành mạnh thông qua việc cam kết phòng ngừa tiêu cực trong giao dịch. Cam kết này nhằm đảm bảo quyền lợi, uy tín của cả hai bên như: Khách hàng được cung ứng hàng hóa/dịch vụ tương ứng với khoản tiền phải trả mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng, đồng thời nhận được toàn bộ các quyền lợi trong Hợp đồng mà không cần phải chi riêng cho bất kỳ cá nhân nào dưới bất kỳ hình thức nào; đảm bảo uy tín của hai bên khi hợp tác và uy tín trên thương trường… Tất cả các khoản ưu đãi (nếu có) giữa hai bên trong quá trình thực hiện Hợp đồng sẽ được tính là khoản chiết khấu, giảm trừ tương đương vào giá mua – bán.
  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, hai Bên sẽ áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa các hành vi tiêu cực trong giao dịch. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu tiêu cực trong giao dịch từ phía Bên B, Bên A có thể gửi thông tin phản ánh đến Bên B thông qua số hotline: 002.112 hoặc email: kscl@bkav.com.

ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc nội dung của Hợp đồng này. Bất kỳ vấn đề nào chưa được thỏa thuận hoặc chưa được quy định cụ thể trong Hợp đồng này sẽ được hiểu và vận dụng theo các quy định Pháp luật có liên quan.
  • Trong thời gian có hiệu lực của Hợp đồng, nếu quy định của pháp luật về Chữ ký số và dịch vụ chứng thực Chữ ký số công cộng có sự thay đổi mà Các Bên chưa kịp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng theo sự thay đổi đó thì mặc nhiên các quy định mới của pháp luật sẽ được áp dụng để điều chỉnh Hợp đồng.
  • Nếu có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, trong trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ đưa tranh chấp ra Tòa án nơi Bên B đặt trụ sở chính để giải quyết. Quyết định của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng, mọi chi phí phát sinh bên thua kiện chịu.
  • Bất cứ sự thay đổi nào của Hợp đồng này chỉ có giá trị khi lập thành văn bản và được sự đồng ý của các bên có liên quan.
  • Hợp đồng được làm thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản để thực hiện và có hiệu lực từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

                                                                    

 

PHỤ LỤC SỐ ……….

Hợp đồng số: ……………………….

  • Căn cứ Hợp đồng cung cấp Dịch vụ số………..ngày….tháng….năm…. giữa Công ty cổ phần Bkav và………………………..
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày     tháng     năm       , chúng tôi gồm:                                                                

Bên sử dụng Dịch vụ (Bên A)

Tên cơ quan/tổ chức……………………………………………………………………………………………………………. :

Người đại diện  :………………………………………………………… Chức vụ………………………………………….. :

Tài khoản số      :……………………………………………………………………………………………………………………

Tại ngân hàng   :……………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế         :……………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ giao dịch…………………………………………………………………………………………………………………… :

Địa chỉ xuất hóa đơn:……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại           :……………………………………………………………………………………………………………………

Email                  :………………………………………………………… Fax :………………………………………………..

Bên cung cấp Dịch vụ (Bên B)

Tên cơ quan/tổ chức……………………………………………………………………………………………………………. : CÔNG TY CỔ PHẦN BKAV

Người đại diện  : Bà Phạm Thị Phúc Phương                   Chức vụ…………………………………… : Giám đốc Kinh doanh Online

Theo GUQ số: 0401/2017/UQ-BKAV ngày 02/01/2017 của ông Lê Thanh Nam – Giám đốc công ty

Tài khoản số      : 14023703220013

Tại ngân hàng   : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (viết tắt là Techcombank) – Chi nhánh Trần Thái Tông – Hà Nội

Mã số thuế         : 0101360697

Địa chỉ                : Tầng 2 – Tòa nhà HH1, Khu đô thị Yên Hòa, P. Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại           : 1900 54 54 14, (04) 7305 0060 (Tư vấn Dịch vụ), 1900 18 54 (Hỗ trợ kỹ thuật)

Email                  : BkavCA@bkav.com                              Fax : (04) 3782 2139

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, Hai Bên thống nhất ký Phụ lục Hợp đồng nhằm thay thế một số nội dung của Hợp đồng cung cấp Dịch vụ mà Hai bên đã ký kết, cụ thể như sau:

Điều 1: Thay thế nội dung liên quan đến Đối tượng Hợp đồng

  • Bên A có nhu cầu sử dụng và Bên B chấp thuận cung cấp Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng BkavCA (Sau đây gọi tắt là Dịch vụ) của Bên B cho Bên A.
  • Dịch vụ có thời hạn bắt đầu từ thời điểm Hai bên ký kết Hợp đồng đến khi Bên A không có nhu cầu tiếp tục sử dụng và gửi văn bản đề nghị chấm dứt Hợp đồng đến Bên B.

 

Điều 2: Thay thế nội dung liên quan đến Điều khoản thanh toán

  • Bên A thanh toán tiền sử dụng Dịch vụ cho Bên B theo từng Gói thuê bao. Thông tin chi tiết về Gói thuê bao được Bên B niêm yết công khai tại chukysocongty.com. Bên B có quyền thay đổi thông tin về Gói thuê bao bất kỳ lúc nào (Việc thay đổi này sẽ không ảnh hưởng đến Gói thuê bao mà Bên A đã đăng ký và đã thanh toán cho Bên B).
  • Trước ngày hết thời gian sử dụng của Gói thuê bao đã thanh toán, Bên B sẽ gửi Đề nghị thanh toán cho Bên A, trong Đề nghị thanh toán Bên B sẽ thông báo chi tiết về số tiền sử dụng Dịch vụ tương ứng với Gói thuê bao tiếp theo. Bên A sẽ thanh toán tiền sử dụng Dịch vụ cho Bên B trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được Đề nghị thanh toán của Bên B. Quá thời hạn trên, nếu Bên A không thanh toán, Bên B có quyền chấm dứt Hợp đồng với Bên A và thu hồi lại Chứng thư số đã cấp.
  • Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Bên B sẽ phát hành hóa đơn điện tử cho Bên A ngay sau khi Bên A thanh toán xong toàn bộ tiền Dịch vụ cho Bên B.

Điều 3: Thay thế nội dung liên quan đến Trách nhiệm của các bên

  • Trách nhiệm của Bên A
  • Cung cấp thông tin đúng và đầy đủ phục vụ cho quá trình cấp chứng thư số và chịu trách nhiệm trước pháp luật với những thông tin này.
  • Cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định của pháp luật.
  • Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn, bảo mật.
  • Thông báo và gửi ngay yêu cầu thu hồi chứng thư số cho Bên B nếu nghi ngờ hay biết rằng khóa bí mật đã bị mất/lộ.
  • Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Bên B và trước pháp luật về mục đích sử dụng chứng thư số cũng như mọi thiệt hại xảy ra do lỗi của mình trong việc sử dụng/quản lý khóa bí mật.
  • Đồng ý công khai thông tin về chứng thư số trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số của Bên B theo quy định của pháp luật.
  • Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
    • Trách nhiệm của Bên B
  • Đảm bảo an toàn các thông tin về chứng thư số trong suốt quá trình tạo và chuyển giao chứng thư số cho Bên A.
  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên chứng thư số của Bên A đúng như thông tin Bên A đã cung cấp khi đăng ký và ký Hợp đồng.
  • Đảm bảo duy trì liên tục hiệu lực của Chứng thư số trong suốt khoảng thời gian Bên A đã thanh toán tiền sử dụng Dịch vụ.
  • Lưu trữ những thông tin liên quan đến Bên A một cách an toàn và chỉ được sử dụng thông tin này vào mục đích liên quan đến chứng thư số, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Đảm bảo kênh tiếp nhận thông tin yêu cầu tạm dừng chứng thư số và yêu cầu thu hồi chứng thư số hoạt động tất cả các ngày trong năm.
  • Đảm bảo lưu trữ các thông tin liên quan đến chứng thư số của Bên A trong thời hạn ít nhất là 5 năm, kể từ khi chứng thư số bị thu hồi.
  • Khuyến cáo Bên A thay đổi cặp khóa khi cần thiết nhằm đảm bảo tính tin cậy và an toàn cao nhất cho cặp khóa.
  • Bồi thường cho Bên A khi:
  • Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc đưa lên chứng thư số những thông tin không chính xác so với những thông tin do Bên A đã cung cấp.
  • Thiệt hại xảy ra là hậu quả của việc Bên B để lộ thông tin của thuê bao mà Bên B có nghĩa vụ lưu trữ bí mật.

Mức bồi thường không vượt quá tổng giá trị Gói thuê bao mà Bên A đã đăng ký sử dụng dịch vụ.

  • Cấp bù thời hạn sử dụng Chứng thư số cho Bên A trong trường hợp Gói thuê bao Bên A đăng ký có thời gian dài hơn thời hạn Chứng thư số mà Bên B đã cấp cho Bên A.
  • Khi tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B phải thông báo công khai việc tạm dừng trên trang tin điện tử của mình và báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trong thời gian tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B có trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến chứng thư số đã cấp.
  • Cung cấp thông tin của Bên A cho cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu theo đúng quy định của luật pháp.
  • Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Thay thế nội dung liên quan đến Điều khoản Chấm dứt Hợp đồng

Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng:

  • Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi:
  • Bên A phát hiện Bên B vi phạm các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ gửi thông báo (bằng văn bản hoặc bằng email, điện thoại) yêu cầu Bên B khắc phục và/hoặc chấm dứt những vi phạm đó. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A mà Bên B không khắc phục và/hoặc chấm dứt vi phạm, Bên A có quyền Đơn phương chấm dứt Hợp đồng và không phải bồi thường bất kỳ thiệt hại nào phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng này gây ra. Bên B có nghĩa vụ trả lại cho Bên A phần cước phí Dịch vụ còn lại tương ứng với những ngày Bên A chưa sử dụng Dịch vụ.
  • Bên A gửi cho Bên B văn bản đề nghị chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B không có nghĩa vụ phải trả lại cho Bên A bất kỳ khoản cước phí nào mà Bên A đã thanh toán cho Bên B.
  • Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi:
  • Trong thời gian sử dụng Dịch vụ, Bên A có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B sẽ gửi thông báo (bằng văn bản hoặc bằng email, điện thoại) yêu cầu Bên A khắc phục và/hoặc chấm dứt những vi phạm đó. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B mà Bên A không khắc phục và/hoặc chấm dứt vi phạm, Bên B có quyền Đơn phương chấm dứt Hợp đồng và không phải bồi thường bất kỳ thiệt hại nào phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng này gây ra. Đồng thời, Bên B không phải hoàn trả bất kỳ chi phí nào mà Bên A đã thanh toán cho Bên B.
  • Bên A không thanh toán cước phí Dịch vụ cho Bên B. Trong trường hợp này, Bên B sẽ gửi thông báo (bằng văn bản hoặc bằng email, điện thoại) cho Bên A về việc chấm dứt Hợp đồng. Hợp đồng sẽ tự động thanh lý trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên B gửi thông báo cho Bên A.

Điều 5: Thay thế nội dung liên quan đến Điều khoản thi hành

  • Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc nội dung của Hợp đồng này. Bất kỳ vấn đề nào chưa được thỏa thuận hoặc chưa được quy định cụ thể trong Hợp đồng này sẽ được hiểu và vận dụng theo các quy định Pháp luật có liên quan.
  • Trong thời gian có hiệu lực của Hợp đồng, nếu quy định của pháp luật về Chữ ký số và dịch vụ chứng thực Chữ ký số công cộng có sự thay đổi mà Các Bên chưa kịp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng theo sự thay đổi đó thì mặc nhiên các quy định mới của pháp luật sẽ được áp dụng để điều chỉnh Hợp đồng.
  • Nếu có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, trong trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng thì sẽ đưa tranh chấp ra Tòa án nơi Bên B đặt trụ sở chính để giải quyết. Quyết định của Tòa án sẽ là quyết định cuối cùng, mọi chi phí phát sinh bên thua kiện chịu.
  • Bất cứ sự thay đổi nào của Hợp đồng này chỉ có giá trị khi lập thành văn bản và được sự đồng ý của các bên có liên quan.
  • Hợp đồng được làm thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản để thực hiện và có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 6. Hiệu lực của Phụ lục

  • Phụ lục có hiệu lực kể từ ngày ký, bất kỳ nội dung nào không được sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi Phụ lục này sẽ được các bên thực hiện theo các nội dung đã quy định tại Hợp đồng cung cấp Dịch vụ mà Hai bên đã ký kết.
  • Phụ lục được làm thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

              GIÁM ĐỐC                                                GIÁM ĐỐC KINH DOANH ONLINE

 

 

                                                                                             PHẠM THỊ PHÚC PHƯƠNG